Visual Basic for Applications (VBA) trong Excel là ngôn ngữ cho phép người dùng tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại và nâng cao chức năng của Excel vượt xa các tính năng tiêu chuẩn của nó.
Trong VBA, có một số thuật ngữ quan trọng mà người dùng cần nắm vững để sử dụng hiệu quả ngôn ngữ này. Dưới đây là một số thuật ngữ cơ bản:
| Thuật ngữ | Mô tả |
| Absolute Reference | Absolute Reference được sử dụng khi record một Macro, trong đó tham chiếu tuyệt đối đến một ô hoặc nhóm ô cụ thể mà bạn không muốn thay đổi. Đây là cài đặt mặc định khi record một Macro. |
| Active | Hoạt động, kích hoạt ActiveCell: ô hiện hành Activesheet: Sheet hiện hành |
| Add-ins | Thư viện liên kết trong Excel/ Thư viện hỗ trợ bổ sung |
| Application | Ứng dụng/ Chương trình |
| Argument | Đối số/ Tham số |
| Array | Mảng |
| Block | Khối (một nhóm điều lệnh được bắt đầu và kết thúc bằng một số từ khoá nhất định, thí dụ IF và END IF) |
| Boolean | Một kiểu dữ liệu biến sử dụng 2 byte bộ nhớ và chỉ có một trong hai giá trị True hoặc False. Nó được đặt theo tên của George Boole. |
| Branching | Tên được đặt cho mã để đảm bảo một số đoạn mã nhất định chỉ được thực thi trong một số trường hợp nhất định. |
| Browse | Bộ duyệt để tìm tập tin hay ứng dụng có trong máy tính của bạn |
| Browser | Trình duyệt tìm địa chỉ và trang Web trên Internet. |
| Bug | Lỗi |
| Call | Call được sử dụng để gọi một thủ tục khác ra làm việc. |
| Code Window | Code Window (cửa sổ mã VBA) được sử dụng để viết, hiển thị, hoặc chỉnh sửa mã. Truy cập nhanh Cửa sổ mã bằng cách chọn F7. |
| Collection | Tập hợp (một nhóm các đối tượng, ví dụ : tập hợp Worksheets bao gồm một nhóm các đối tượng Worksheet) |
| Command | Lệnh (Command Line: dòng lệnh, Command Button: nút lệnh,…) |
| Control | Điều khiển. Tùy theo tình huống mà dịch, nếu là động từ thì nó là … điều khiển, nếu là danh từ (như Activex Control) thì nó là… chưa bao giờ dịch ra cả. Ý nghĩa của nó là 1 đối tượng (Object) có đầy đủ các tính chất của một đối tượng theo nghĩa bình thường khác (thuộc tính, phương thức, sự kiện….) và có thể được “sử dụng” bới các containers khác (có thể là một window trong hoặc ngoài). Tóm lại, ActiveX Control nên gọi nó là ActiveX Control thì tốt hơn. Không nên dịch ra tiếng Việt. Chỉ nên có 1 định nghĩa trong sách mà thôi, rồi cứ dùng nguyên bản những từ không có trong từ điển tiếng Việt chứ không nên dùng từ dịch) |
| Custom | Tùy biến (tùy vào đối tượng sử dụng mà lại có tên khác) |
| Database | Cơ sở dữ liệu là một kiểu tập tin gốm tất cả dữ liệu cần thiết, dùng làm cơ sở giúp bạn quản lý những tập hợp thông tin đạt hiệu quả cao nhất |
| Dialog Box | Hộp thoại xuất hiện khi bạn chọn một câu lệnh trình đơn. Nó là nơi giao tiếp với bạn – người sử dụng, nhằm để bạn xác định việc lựa chọn một hay nhiều thông tin thích hợp nhất |
| Dim | Dim (hay còn gọi là Dimension) được sử dụng để khai báo các biến trong VBA. Ví dụ: “Dim InterestRate” khai báo “InterestRate” là một vị trí lưu trữ có thể thay đổi. |
| Directory | Thư mục, trước đây được dịch là đường dẫn xuất phát từ một vị trí trên ổ đĩa, đi từ ổ đĩa xuống thư mục chính, thư mục phụ rồi cuối cùng là tập tin |
| Do…Until | Vòng lặp Do…Until được sử dụng để lặp phần chương trình một vài lần khi điều kiện là False. Các vòng lặp “Do Until” tiếp tục cho đến khi điều kiện là True. |
| Do…While | Vòng lặp Do…While được sử dụng để lặp một phần của chương trình một vài lần khi điều kiện là True. |
| Drag and Drop | Rê và Thả. Bạn có thể dời, chép thông tin, tạo một đối tượng liên kết…bằng phương pháp rê và thả này |
| Event | Là một sự kiện xảy ra trong Excel mà bạn có thể sử dụng để kích hoạt một đoạn code VBA, như sự kiện khi mở file, khi thay đổi dữ liệu, khi click chuột, v.v. |
| Event Handling Procedures | Event Handling Procedures được dùng để theo dõi mã VBA tự động chạy dựa trên một giá trị ô cụ thể bị thay đổi. |
| Export | Kết xuất |
| Expression | Biểu thức |
| External Database | Cơ sở dữ liệu ngoại: một tập hợp dữ liệu được lưu trữ trong một hoặc nhiều File (chứ không phải các File của Excel). Cơ sở dữ liệu chứa một hoặc nhiều Table và các Table gồm nhiều Records hay Trường |
| Field | Trường, một thành phần của Cơ sở dữ liệu, tương ứng với một cột trong Excel |
| For…Next | For…Next là quá trình lặp lại một đoạn mã theo một số lần nhất định trong VBA. |
| Form Controls | Form Controls gồm các tính năng được sử dụng để người dùng biết rằng các Macro có sẵn và làm cho mã dễ truy cập hơn. |
| Function | Là một đoạn code VBA được viết để thực hiện một tác vụ cụ thể và trả về một giá trị. |
| Handle | Điều khiển (ví dụ: Error Handle: điều khiển lỗi, Control’s Handle: điều khiển của ActiveX Control) Chú ý: bất kỳ một window nào cũng có handle (hwnd) và nếu Activex Control nào mà có hwnd thì bản chất của nó chính là một window. Mà đã là window thì phải có những thuộc tính: Search MSDN. Ví dụ: Textbox, Combobox, Buttons, Listbox, Treeview, Grid, Listview, v.v… đều là một hoặc nhiều window(s); Các Controls như Label, Timer,… không phải là window. Bạn cứ thử lấy Control Label hay Timer rồi chấm 1 cái lên xem có thuộc tính hwnd không? Debug.Print Label1.hWnd > Runtime Error ngay |
| If…Then | Đây là một dạng mã phân nhánh, thường cho phép một số đoạn mã chỉ được thực thi trong một số trường hợp nhất định. |
| InputBox | InputBox là một loại biểu mẫu người dùng được thiết kế sẵn. người dùng có thể sử dụng một InputBox để nhập nhiều loại đầu vào. Tuy nhiên, InputBox chỉ nhận một loại đầu vào tại một thời điểm nhất định. |
| Item | Phần tử |
| Locals Window | Locals Window (cửa sổ Locals) là nơi để theo dõi các đối tượng và biến đang nhận giá trị nào, thay đổi như thế nào trong quá tình chạy code VBA. |
| Looping | VBA Locals Windows cho phép người dùng hiển thị tất cả các biến được khai báo trong thủ tục hiện tại và giá trị của chúng. |
| Macro | Là một chuỗi các lệnh VBA được ghi lại hoặc viết tay để thực hiện một loạt các thao tác trong Excel một cách tự động. Macro giúp tiết kiệm thời gian và công sức khi thực hiện các công việc lặp đi lặp lại. |
| Method | Phương pháp: là các hành động mà bạn có thể thực hiện trên một đối tượng trong VBA, như Copy, Paste, Clear, v.v. |
| Methods | Methods là những hành động được thực hiện với các đối tượng. Ví dụ: trỏ VBA vào một ô (đối tượng) và đặt một giá trị (thuộc tính), sau đó người dùng hành động bằng cách sao chép nội dung của ô đó sang một ô (đối tượng) khác. Đây được gọi là “Copy Method”. |
| Module | Module là thành phần cơ bản của mọi chương trình có VBA. Cụ thể, Module nằm trong phần Project của VBA – là nơi để lưu trữ các Macro mà người dùng đã ghi. Là một vùng chứa các Sub và các đối tượng khác trong VBA. Module giúp tổ chức và quản lý các đoạn code VBA. |
| MsgBox | MsgBox sẽ hiển thị một hộp thông báo. Hộp thông báo thường được sử dụng để cung cấp thông tin và hướng dẫn. |
| Object Browser | Object Browser cho phép người dùng xem danh sách của tất cả các đối tượng khác nhau với các phương thức và thuộc tính của chúng. Truy cập trình duyệt bằng cách nhấn F2 hoặc chọn trình duyệt từ menu kéo xuống “View”. |
| Object Variable | Biến đối tượng |
| Objects | Objects là những thứ mà người dùng làm việc với VBA. Người dùng thường làm việc với các đối tượng sau trong Excel: sổ làm việc, trang tính, phạm vi và ô. |
| Operator | Toán tử |
| Option Explicit | Lựa chọn rõ ràng. Một tuỳ chọn có thể ấn định tại đầu một bảng Module VBA, dùng tuỳ chọn này có nghĩa là bạn không thể dùng một tên biến nếu chưa khai báo. Câu lệnh “Option Explicit giúp người dùng tự động kiểm tra được các biến chưa được quy ước. Nếu biến chưa được quy ước thì hệ thống sẽ không cho phép chạy câu lệnh có chứa biến đó. |
| Option Implicit | Lựa chọn mờ |
| Page Break | Một ngắt trang được mô tả bằng các đường nét đứt trên trang bảng tính |
| Panes | Các vùng của cửa sổ cho phép bạn xem các phần khác nhau của trang bảng tính trong cùng một lúc |
| Paste Option | Thuộc tính của dữ liệu để được dán các dữ liệu được sao chép |
| Paste Special | Một tính năng được dùng để điều khiển các dán dữ liệu từ Clipboard vào File hiện hành |
| Percent Format | Một kiểu hiển thị số thập phân dưới dạng phần trăm |
| Pick from List | Một biểu tượng dùng để chèn các thông tin lặp lại |
| PivotChart | Biểu đồ dựa trên dữ liệu PivotTables |
| PivotTables | Một bảng có thể sắp xếp để cho phép bạn phân tích dữ liệu phức tạp theo nhiều cách |
| Plot | Để định vị trí các điểm dữ liệu trên một biểu đồ |
| Plot Area | Vùng này được xác định bởi trục x và trục y |
| Print Area | Một vùng các ô được chỉ định để in |
| Print Titles | Các nhãn hàng và cột được in lại trên mỗi trang của một bảng tính |
| Procedure | Thủ tục |
| Project Explorer Window | Cửa sổ VBA Project Explorer hiển thị danh sách các dự án và mục dự án trong tài liệu Excel. Sử dụng phím tắt CTRL + R để mở Project Explorer Window. |
| Properties | Properties là thuộc tính của đối tượng. Mỗi đối tượng có một tập hợp các thuộc tính được liên kết với chúng, chẳng hạn như giá trị số, phông chữ hoặc màu sắc của nó. |
| Properties Window | Properties Window (cửa sổ Properties) là nơi hiển thị thuộc tính các đối tượng mà người dùng lựa chọn sử dụng. Để mở Properties Window, người dùng nhấn phím tắt F4. |
| Publishing | Xuất bản Quá trình lưu dữ liệu sang Intranet hoặc Internet |
| Query | Truy vấn mẩu tin |
| Range | Vùng |
| Record | Bản ghi. Mẩu tin trong Cơ sở dữ liệu, hay một Table, là một phần tử tương ứng với một hàng |
| Refresh | Làm mới, làm tươi |
| Relational Database | Cơ sở dữ liệu quan hệ, gồm nhiều Table hoặc File và tối thiểu có một trường chung (còn gọi là khoá), nối kết 2 Table |
| Relative Reference | Relative Reference được sử dụng khi record các macro, trong đó tất cả chuyển động sẽ được ghi lại tương ứng với một ô đang hoạt động. |
| Sheet | Sổ / Bảng tính |
| Skip Blanks | Một tùy chọn tránh việc đặt các giá trị có các ô trống và vùng dán từ vùng dữ liệu sao chép |
| Source | Nguồn Sổ bảng tính có chứa dữ liệu đang tham chiếu |
| Step | Bước, nấc, bậc Sự khác biệt giữa 2 giá trị đang có |
| Sub | Là một đoạn code VBA bắt đầu bằng từ khóa “Sub” và kết thúc bằng “End Sub”. Sub chứa các dòng lệnh để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. |
| Sub Procedure | Đây là đơn vị cơ bản của mã VBA. Một quy trình con bắt đầu bằng “Sub” và kết thúc bằng “End Sub”. |
| Subscript Out of Range Error | Lỗi này xảy ra do tham chiếu đến một đối tượng không tồn tại. |
| Tab Scrolling Buttons | Các nút xuất hiện ở bên trái của Sheet Tabs, cho phép bạn xem các Tab ẩn |
| Table | Bảng, một tập hợp dữ liệu gồm Record và Field |
| Task Pane | Một cửa sổ dọc cung cấp các công cụ phổ biến để truy cập nhanh chẳng hạn như mở và tạo các trang bảng tính, tìm kiếm sổ bảng tính, trợ giúp, … |
| Tip | Chú thích/ Hướng dẫn |
| Toolbar | Thanh công cụ |
| Transpose | Chuyển, dời Một tùy chọn để dán một cột dữ liệu đến một hàng hoặc một hàng dữ liệu đến một cột trong File hiện hành |
| Trend | Khuynh hướng Một dự đoán chính xác về các giá trị tương lai dựa trên mối quan hệ giữa các giá trị hiện tại |
| Trick | Mẹo |
| User Defined Functions | VBA trong Excel cho phép người dùng tạo các hàm tùy chỉnh. Để tạo một hàm do người dùng xác định, mã phải bắt đầu bằng “Function” và kết thúc bằng “End Function”. |
| Variable | Là một không gian lưu trữ dữ liệu trong VBA, được sử dụng để lưu trữ các giá trị tạm thời. |
| Variables | Variables được đặt tên là nơi lưu trữ. Khai báo các biến làm cho mã chạy nhanh hơn và sử dụng bộ nhớ hiệu quả hơn. Người dùng khai báo các biến bằng cách sử dụng câu lệnh “Dim”. |
| VBA | Visual Basic for Applications – dành cho ngôn ngữ lập trình của Microsoft cho phép người dùng xây dựng các chức năng do người dùng xác định và tự động hóa các quy trình. |
| Visual Basic Editor | Visual Basic Editor là công cụ được sử dụng để tạo, sửa đổi và duy trì các thủ tục và modules VBA trong các phần mềm Microsoft Office. Để mở VBE, bạn có thể nhấn tổ hợp phím Alt + F11. |
| WorksheetFunction | Để sử dụng các hàm Excel trong mã VBA, thì trước hàm phải có “Application.WorksheetFunction”. Ví dụ, nếu chúng ta muốn truy cập hàm Average (trung bình), thì người dùng cần viết “Application.WorksheetFunction.Average”. |
Việc hiểu rõ các thuật ngữ này sẽ giúp bạn tiếp cận và sử dụng VBA hiệu quả hơn.